Open top menu
Hiển thị các bài đăng có nhãn FIFO. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn FIFO. Hiển thị tất cả bài đăng
Chủ Nhật, 11 tháng 6, 2017
BOTTLENNECK – NÚT THẮT CỔ CHAI VÀ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG TRUYỀN – LINE BALANCE

Để nâng cao năng lực hệ thống dây truyền của bạn, bạn phải tìm và cải thiện được nút thắt cổ chai- đó là cân bằng truyền. Tuy nhiên, việc tìm ra nút cổ chai là khó khăn. Trong bài này, chúng ta sẽ xem xét các phương pháp phát hiện nút cổ chai chung được sử dụng trong công nghiệp. Quan trọng hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về những sai sót của các phương pháp phát hiện nút cổ chai thường được sử dụng trong công nghiệp.


Các nút cổ chai trong một hệ thống là quá trình mà hạn chế năng lực hệ thống tại thời điểm này.( thời gian lớn nhất mà 1 công đoạn trong 1 chuyền làm việc)
Hầu hết các vấn đề trong một hệ thống sản xuất xoay quanh chi phí, chất lượng và thời gian, thường liên quan đến sự cân bằng giữa ba tiêu chí này. Nếu vấn đề lớn nhất của bạn là chất lượng, và khách hàng của bạn đang gửi lại các sản phẩm của bạn và chuyển sang cạnh tranh, thì nút cổ chai có thể ít ảnh hưởng đến các vấn đề gây cháy của bạn nhất. Do đó việc quản lý và kiểm soát các nút cổ chai có thể không phải là ưu tiên hàng đầu của bạn. Thay vào đó, trước tiên bạn nên khắc phục sự cố về chất lượng của mình.
Thời gian chu kỳ trung bình
Trong ngành công nghiệp, có lẽ phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để tìm ra nút cổ chai là xem thời gian chu kỳ. Ý tưởng là quá trình với thời gian chu kỳ dài nhất cũng là nút cổ chai.
Với hình ảnh ở trên, Quá trình P1 có thời gian chu kỳ 10 phút và 5 phút cho một nửa thời gian quan sát được, và do đó chu kỳ thời gian trung bình là 7,5 phút. Tương tự, quá trình P3 cũng có thời gian chu kỳ trung bình 7,5 phút. Quy trình P2 không bao giờ thay đổi và có thời gian chu kỳ trung bình là 8 phút. Theo phương pháp phát hiện nút cổ chai bằng cách sử dụng thời gian chu kỳ trung bình, quá trình P2 phải là nút cổ chai, nhưng thực tế thì ko phải nó nằm ở P1 trong trường hợp 1 và P2 trong trường hợp 2. Thời gina chu kì trung bình này chỉ cho ta biết là thời gian tối ưu đạt max nhất trong dây truyền của chúng ta cho việc sản xuất 1 sản phẩm là bao nhiêu( ví như 7,5 phút kia sẽ chính là thời gian trên lý thuyêt lý tưởng mà trung nình 1 truyền có thể làm được).
Làm việc với điểm thắt nút cổ chai
1 Đo thời gian thực hiện từng công đoạn trên 1 dây truyền
2 Dựa trên nền tảng thời gian đó, sử dụng word or excel để tổng hợp thành cách giai đoạn làm việc

Như chúng ta thấy ở đây thì p2 đang có thời gina làm việc nhiều nhất tức là p2 đang phải làm việc rất nhiều, phương án ở đây là cân bằng làm sao cho p1 p2 p3 p4 đạt tối ưu về thời gian.
3. bàn bạc với quản lý của xưởng đó đề ra giải pháp san việc của p1 p2 p4 cho p3 hoặc xn việc của p2 cho p4.
4. Record lại và tiếp tục cải tiến.
Cân bằng truyền
1 Đo thời gian từng giai đoạn làm việc ( có start time, stop time, cycle time)


2 Tổng hợp lại thành 1 bảng excel các giai đoạn ( BEFORE)

  


3 Đặt target( chính là thời gian trung bình của truyền đó) sau đó chuyển các giai đoạn làm việc từ công đoạn này sang công đoạn khác




4. Tổng hợp after và đưa ra sự so sánh ( giống hình ở giai đoạn 2)


5. Check lại thông qua biểu đồ thuật toán sau


Đây có thể gọi là phương pháp hữu hiệu nhất để cân bằng truyền, và đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong tất cả các nhà máy, hãy thực hiện theo nó và chúc các bạn thành công.


Read more
Thứ Bảy, 10 tháng 6, 2017
VALUE STREAM MAPPING- LƯU ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ SẢN PHẨM

Lưu đồ dòng giá trị( value stream mapping)  là tập hợp các hoạt động cần thiết để sản xuất ra 1 sản phẩm. Bao gồm các hoạt động gia tăng giá trị hay không gia tăng giá trị cho sản phẩm. Lập bản đồ luồng giá trị là một phương pháp để tạo ra một hình ảnh có cấu trúc của dòng chảy nguyên liệu và thông tin ở trên xưởng sản xuất.
·         Giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng thể về hoạt động sản xuất hiện có.
·         Nêu các trở ngại và khu vực cần quan tâm cải tiến.
·         Triển khai kế hoạch để cải tiến quá trình.
·         Thu thập các thông tin về hoạt động sản xuất hiện tại và số liệu có thể đo lường đuợc.
·         Xác định lượng hàng tồn kho và nơi lưu trữ.
·         Trình bày lưu trình dòng chảy vật liệu và thông tin.
·         Biết bạn đang ở đâu.
·         Cải tiến nên tiến hành ở đâu.
·         Biểu đồ tiến triển khi triển khai các cải tiến trong nhà máy.
·         Tiến tới qui trình tốt hơn ở lưu đồ sản xuất tương lai.
Bản đồ dòng giá trị là một sơ đồ luồng của luồng thông tinvật liệu. Như vậy, nó có thể giúp bạn hình dung và hiểu được nguồn thông tin .Điều này có thể được thực hiện cho trạng thái hiện tại (còn gọi là phân tích dòng giá trị hoặc VSA) và cũng cho trạng thái mong muốn trong tương lai (còn gọi là thiết kế dòng giá trị hoặc VSD).

Như vậy, các bản đồ luồng giá trị có thể giúp bạn hiểu được lưu lượng thông tin và vật liệu. Nó có thể giúp bạn thấy những vấn đề và sự không nhất quán. Những vấn đề thường gặp khi lập bản đồ chuỗi giá trị thường hữu ích, ví dụ:
-  Thiết kế một dây chuyền sản xuất mới (nơi nó là một phần của quá trình)
-  Cải thiện dòng chảy của vật liệu và thông tin của một dây truyền  hiện có trong một xưởng (so với một cửa hàng việc làm)
-  Xác định thời gian thực và thời gian bổ sung tại các cửa hàng dòng chảy (ví dụ: để tính số kanban)
-  Giảm sự không đồng đều (mura) trong luồng thông tin và vật liệu của xưởng sản xuất.

Vậy thì bước đầu tiên trong việc vẽ sơ đồ luồng giá trị là suy nghĩ tại sao bạn cần nó. Tùy thuộc vào lý do, bạn có thể có một bản đồ hoàn toàn khác nhau ở cuối. Ngoài ra, hãy xem xét các lựa chọn thay thế cho việc lập bản đồ chuỗi giá trị có thể có ích hơn cho vấn đề cụ thể của bạn. Tùy thuộc vào vấn đề của bạn, bạn cũng có thể tìm ra rằng bạn không cần một bản đồ dòng giá trị nào hết. Công cụ này phải phù hợp với vấn đề bạn muốn giải quyết. Nếu bạn không có vấn đề, bạn không cần một bản đồ dòng giá trị.
Có một số các khái niệm cơ bản mà bạn cần biết trước khi vẽ bản đồ dòng giá trị

+  Luồng vật liệu
Dòng vật liệu là dòng chảy của các bộ phận thông qua hệ thống sản xuất của bạn. Trên bản đồ chuỗi giá trị, theo quy ước, vật liệu chảy chủ yếu từ trái sang phải. Do đó (các) nhà cung cấp của bạn ở bên trái và (các) khách hàng của bạn ở bên phải bản đồ.
+ Luồng thông tin
Luồng thông tin đến các quá trình: Các quy trình sản xuất cần phải biết sản phẩm nào. Do đó, một luồng thông tin phải đi ít nhất đến tiến trình đầu tiên trong hệ thống. Thông tin này có thể là một lệnh sản xuất hoặc một kanban. Tất nhiên, tất cả các quá trình khác cũng cần phải biết những gì để sản xuất.

Sau đó các bước bạn cần phải làm để vẽ 1 VSM
+ Vẽ hoàn thiện biểu đồ giá trị trong khi đi từ đầu đến cuối dây truyền( có thể sẽ phải nắm bắt rất nhiều thông tin nhưng hãy chú ý đếm điểm chính).
+ Vẽ luồng vật liệu
-         Công việc của quản lý dòng giá trị
-         + quản lý tinh gọn các hoạt động sản suất
+ đếm số lượng sự thay đổi xảy ra
+ điều hành việc tạo ra các giá trị tương lại và thực hiện kế hoạch để quản lý sản phẩn đến tương lai
+ tạo ra các sự ưu tiên khi thực hiện hoạt động sản suất
+ up date các công việc thực hiện

·         Tổng kết lại
+ chọn ra các product family( dòng sản phẩm chung nhau)
+ chọn ra một người điều hành cố gắng hiểu về bản đồ dòng giá trị
+ bắt đầu thực hiện vẽ bản đồ
+ xem xét cả nguyên vật liệu và dòng thông tin sản phẩm

·         Vẽ cái bản đồ dòng giá trị hiện tại
+ sủ dụng các kí kiệu icon tổng hợp ở bên dưới cuốn ghi chú, để thay đổi qiu tình sử lý và luồng dữ liệu.
(các bạn có thể tham khảo ở trang này http://www.allaboutlean.com/vsm-symbols/)
+ vẽ bằng bút chì
+ sử dụng “box process” để vẽ .( nhập các thông tin về hàng tồn …. )
+ bản đồ dòng giá trị sử dụng cái cycle time( thời gian làm việc từ bắt đầu giai đoạn này đến kết thúc giai đoạn kia”, va time( value added time)-là thời gian làm việc thực tế trên một công đoạn, leadtime(l/t) – là thời gian của cả 1 quy trình sản suất ra 1 sản phẩm.
+ Hãy dùng visio hoặc excel để vẽ.


Read more
Chủ Nhật, 4 tháng 6, 2017
SẢN SUẤT KÉO – PHƯƠNG THỨC SẢN SUẤT TỐI ƯU TRONG NHÀ MÁY


Một trong những hiểu biết quan trọng nhất của Hệ thống sản xuất trong nhà máy là khái niệm sản xuất kéo chứ ko phải là sản xuất đẩy. Đẩy hoặc kéo thực sự không có gì để làm với hướng của thông tin hoặc luồng vật liệu. Nhưng tại sao giới hạn này đối với công việc đang làm tạo ra sự khác biệt rất nhiều? Tại sao các hệ thống kéo lớn hơn các hệ thống sản xuất đẩy? Sự khác biệt giữa đẩy và kéo? Ngoài ra, những gì làm cho hệ thống kéo để vượt trội hơn để thúc đẩy các hệ thống?
"Loại đẩy" có nghĩa là "sản xuất hàng tồn kho", trong đó sản xuất không dựa trên nhu cầu thực tế. "Loại kéo" có nghĩa là "sản phẩm đặt hàng", trong đó sản xuất được dựa trên nhu cầu thực tế các đơn đặt hàng.
Sản xuất kéo
·  Là một hệ thống sản xuất mà nguồn lực chỉ chảy tới khi phải thay những gì đã được tiêu thụ. Nói cách khác, một hệ thống kéo khi vật liệu chỉ chuyển động khi bước tiếp theo có yêu cầu.
·  Loại bỏ sản xuất thừa và kiểm soát mức tồn kho
·  Giúp đồng bộ hóa sản xuất các cơ phận (đặc biệt thiết yếu đối với các cơ phận lắp ráp)
·  Nề nếp hóa quá trình sản xuất
·  Nhận dạng điểm cổ chai
·  Tạo điều kiện để khách hàng kéo hệ thống sản xuất nhằm phục vụ đúng yêu cầu của họ.
·  Sản xuất theo yêu cầu khách hàng (nhịp thời gian)
·  Dòng chảy liên tục để giảm sản phẩm dở dang
·  Vừa đúng yêu cầu
·  Chuyển động xảy ra khi dây chuyền có yêu cầu
Sản xuất đẩy
·         Sản xuất theo từng chi tiết
·         Sản phẩm dở dang quá nhiều
·         Sản xuất thừa
·         Chuyển động xảy ra ngay cả khi công việc kế đó chưa sẵn sàng, ngay cả khi không có yêu cầu
·         Công nhân làm nhiều thao tác trong cùng một lúc
Do đó, hệ thống kéo tổng thể rất tuyệt vì chúng có giới hạn về số lượng và có thể - nếu được thiết lập chính xác – giữ cho sản xuất gần vị trí chuẩn giữa khoảng không quá nhiều và quá ít. Hệ thống kéo có thể làm điều này bất kể nếu chúng được thiết lập bằng cách sử dụng kanban, CONWIP hoặc bất kỳ phương pháp nào khác cho giới hạn kho. Chúng có thể được áp dụng cho hầu hết các hệ thống sản xuất. Do đó, nếu bạn có cơ hội để thay đổi hệ thống của bạn từ một hệ thống đẩy vào một hệ thống kéo, nó sẽ giúp bạn phát triển ngành công nghiệp của riêng mình


Read more
FIFO- CÁC NGUYÊN TẮC LIÊN QUAN ĐẾN DÒNG SẢN PHẨM
 FIFO là từ viết tắt của "First in - First Out". Có nghĩa là vào trước thì ra trước, vào sau thì ra sau. Không có vượt qua các bộ phận. Thường có giới hạn số lượng các bộ phận trong một day truyền FIFO. Khi dòng đầy, quá trình trước đó dừng lại.
Như vậy, sản xuất dây truyền theo  FIFO rất dễ quản lý . Chỉ có trạm đầu tiên cần phải biết sản phẩm nào cần thực hiện. Tất cả các trạm khác chỉ đơn giản làm cho các sản phẩm họ nhận được từ trạm trước. Sản xuất thừa tránh được thông qua khả năng hạn chế của làn đường FIFO.
Thông thường, việc sản xuất trong nhà máy luôn sử dụng hệ thống kéo ( hay còn gọi là vòng KANBAN) bào gồm công cụ FIFO để quản lý luồng thông tin và vật liệu:
·       Qui định dòng vật tư trong môi trường sản xuất, công cụ này hỗ trợ việc áp dụng hệ thống kéo
·       Nó hành động như một tín hiệu vật chất báo cái gì cần, khi nào cần và cần bao nhiêu.
·       Đó là vật nhắc nhở cần thiết cho một quá trình đầu trên có thể tiếp tục sản xuất.
Hệ thống kéo và Kanban
·       Chỉ có công đoạn lắp ráp thành phẩm là biết chính xác thời gian và số lượng sản phẩm cần, do đó chỉ có công đoạn này là nhận kế hoạch.
·       Với kế hoạch, công đoạn lắp ráp đến bộ phận cung ứng và rút chi tiết cần.
·         Các đường  FIFO và các siêu thị( có thể gọi là nơi xuất materials) có thể được kết hợp với các quy trình để tạo ra một vòng lặp luồng thông tin và vật liệu. Hình dưới đây cho một ví dụ đơn giản bằng cách sử dụng các ký hiệu thường được sử dụng trong công nghiệp.

Thông thường, các hệ thống sản xuất LEAN tốt được chia thành các luồng thông tin và luồng vật liệu khác nhau với một chỗ để hàng ở cuối. Do đó, một hệ thống sản xuất lean tốt chủ yếu sử dụng làn đường FIFO và các siêu thị. Tuy nhiên,  vấn đề là khi nào bạn sử dụng chỗ để hàng và khi nào bạn sử dụng làn đường FIFO. Dưới đây là bốn khả năng với ba quy trình để xem xét về dòng chảy của việt liệu theo từng trường hợp…

Theo hiểu biết của mình, chỉ có một tình huống mà việc tách quá trình sản xuất qua chỗ để hàng  hoàn toàn là cần thiết - và đây là một ràng buộc tự tạo nên dễ tránh: xử lý sự khác biệt về kích thước lô cụ thể (tức là khi Kích thước lô thay đổi từ một quy trình sang quy trình tiếp theo). Để chính xác hơn, điều này là cần thiết nếu kích thước lô của quá trình đầu tiên không phải là một bội số của quy mô lô của quá trình tiếp theo. Dưới đây là một vài ví dụ để minh họa cho vấn đề và nó chỉ ra được lợi ích của lean đối vs sản suất kéo:

(sức chứa – lãng phí)
(cái này thiên về lot size)
(hàng nào ra hàng đấy, ko trộn lẫn)
Cách cung cấp hàng cho ware house tốt nhất là bên trái đi theo 1 dòng chảy vì nếu như hình bên phải thì P1 sẽ phải vừa cấp hàng cho P2 vừa cấp hàng cho P3 nhưng thời gian sẽ ko có được bằng khoảng thời gian cấp cho p2 sau đó tranh thủ khoảng thời gian từ p2 cấp cho p3 thì tiếp tục p1 cấp cho p3.

Tổng hết lại chúng ta tùy vào trường hợp có thể dung FIFO hoặc đưa thẳng vật liệu vào. Nói chung, FIFO có thể dễ dàng hơn, nhưng có trường hợp siêu thị gặp khó khăn.Bạn sẽ áp dụng vào tùy các trường hợp mà mỗi nhà máy yêu cầu.

Cám ơn các bạn đã theo dõi.
Read more